NGOẠI NGỮ SAIGONVINA - CHUYÊN CUNG CẤP GIÁO VIÊN
DẠY TIẾNG ĐỨC GIAO TIẾP, PHÁT ÂM, DU HỌC
Giáo viên: Kinh nghiệm từ 06 năm trở lên, hầu hết giáo viên đã tu nghiệp tại Đức, tận tâm với nghề cùng phương pháp giảng dạy bảo đảm đạt hiệu quả cao, giao tiếp tốt trong thời gian ngắn & đạt kết quả cao trong các kì thi.
Chương trình: Nhận dạy giao tiếp, luyện nghe tiếng Đức cấp tốc, luyện thi các chứng chỉ tiếng Đức , luyện thi chuyển cấp, vào trường chuyên, trường năng khiếu, luyện thi đại học...
Đối tượng: Nhận dạy cho nhân viên công ty, tổ chức, sinh viên, học sinh & cá nhân có nhu cầu ( giáo viên đến dạy tận nơi ).
Liên hệ: (08)35.165.056 - 0902.516.288 Mail: contact@saigonvina.net
| Danh từ trong tiếng Đức (p1) | Sep 19 2011, 4:23 PM |
|
Chúng ta đã làm quen với một cấu trúc câu đơn giản nhất của tiếng Đức là chủ từ - động từ - túc từ (trực tiếp hay bổ nghĩa cho chủ từ) và cách biến thể của danh từ khi đóng vai trò các vai trò tương ứng như chủ từ: Nominativ, túc từ trực tiếp: Akkusativ, túc từ bổ nghĩa cho chủ từ: Nominativ... |
|
| Danh từ trong tiếng Đức (p2) | Sep 19 2011, 4:28 PM |
|
Những động từ có thể (hoặc cần) được bổ nghĩa bằng túc từ gián tiếp ở thể Dativ thường là những động từ - mô tả những hành động cho hay nhận, chẳng hạn như: geben (đưa), nehmen (lấy), bringen (đem), schicken (gửi), leihen (mượn), ... trong cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng, hay trừu tượng hơn một chút như: helfen (giúp), glauben (tin), dienen (phục vụ) ... - mô tả sự diễn đạt ý tưởng, chẳng hạn như: sagen (nói), erzählen (kể), antworten (trả lời), zeigen (chỉ ra, bày tỏ), erklären (giải thích), raten (khuyên), ... Read More |
|
| Danh từ trong tiếng Đức (p3) | Sep 19 2011, 4:34 PM |
|
Tính từ đi cùng danh từ Tính từ đi cùng (để bổ nghĩa cho) danh từ ở Dativ cũng được biến thể theo. Tương tự như ở Nominativ và Akkusativ, phải phân biệt hai trường hợp sau ... |
|
| Danh từ trong tiếng Đức (p4) | Sep 19 2011, 4:41 PM |
|
Giới từ đòi hỏi Dativ Trong tiếng Đức có những giới từ (Präpositionen) đòi hỏi danh từ đi cùng phải ở một thể nhất định. Những giới từ sau đây luôn luôn đòi hỏi dùng Dativ cho những từ đi cùng: aus - từ (đâu ra), außer - ngoại trừ, bei - ở/đang/cạnh (bên)/..., mit - với/bằng, nach - sau/theo đó, seit - từ khi, von - từ/bằng/với, zu - tại (đâu)/cho đến. Thí dụ: Er geht den ganzen Tag nicht aus dem Haus - Cả ngày hắn không ra khỏi nhà |
|
| Cách đặt câu trong tiếng Đức | Sep 19 2011, 4:15 PM |
|
1.Mở đầu cho câu thường lúc nào cũng là chủ ngữ (Subjekt) |
|
| Một số câu chào hỏi bằng tiếng Đức | Sep 19 2011, 4:01 PM |
|
Tschüs: Chào tạm biệt (dùng trong trưòng hợp thân mật) |
|