NGOẠI NGỮ SAIGONVINA - CHUYÊN CUNG CẤP GIÁO VIÊN
DẠY TIẾNG HÀN
Giáo viên: Kinh nghiệm từ 06 năm trở lên, hầu hết giáo viên đã tu nghiệp tại Hàn, tận tâm với nghề cùng phương pháp giảng dạy bảo đảm đạt hiệu quả cao, có thể giao tiếp tốt trong thời gian ngắn và đạt hiệu quả cao trong các kì thi.
Chương trình: Nhận dạy giao tiếp, luyện nghe tiếng Hàn cấp tốc, luyện thi các chứng chỉ tiếng Hàn , luyện thi chuyển cấp, vào trường chuyên, trường năng khiếu, luyện thi đại học môn tiếng Hàn...
Đối tượng: Nhận dạy cho nhân viên công ty, tổ chức, sinh viên, học sinh và cá nhân có nhu cầu ( giáo viên đến dạy tận nơi ).
Liên hệ: (08)35.165.056 - 0902.516.288 Mail: contact@saigonvina.net
Ngữ pháp tiếng Hàn (past 6) |
| Posted by Ngoại ngữ saigonvina (admin) on Sep 08 2011 |
Sở hữu cách -의
a. Trường hợp 의 là sở hữu cách đơn thuần.
Ví dụ:
이 짐은 사장님의 것입니다. Hành lý này là của giám đốc.
친구의 오토바이를 빌렸는데 잃어버렸어요. Tôi mượn xe máy của bạn mà để mất rồi.
Lưu ý:
• Khi dùng -의 cho những đại từ 나, 너, 저 thì ta rút gọn thành 내, 네, 제
o 나의 책 -> 내 책
o 너의 가방 -> 네 가방
o 저의 마음 -> 제 마음
• Trường hợp mối quan hệ sở hữu quá rõ ràng thì ta có thể lược bỏ -의
o 우리(의) 나라
o 집안(의) 일
o 꽃(의) 향기
b. Trường hợp -의 thể hiện mối quan hệ giữa hai cụm từ hoặc mệnh đề
Ví dụ:
• 유명한 배우의 죽음으로 여론이 떠들썩하다. Cái chết của nam diễn viên nổi tiếng …
• 환율의 변동은 베트남 노농자들이 불안하게 하고 있다. Giao động của tỷ giá hối đoái …
Bổ sung từ:
• 그의: của anh ấy
• 그녀의: của cô ấy
• 내(나의): của tôi
• 그들의: của họ
Trợ từ '-한테서': từ (một ai đó)
Trợ từ'-한테서' được sử dung để chỉ đối tượng mà đã cho mình một hành động hoặc một cái gì đó.
Ví dụ:
- 누구한테서 그 소식을 들었어요? Bạn nghe tin đó từ ai vậy?
- 어머니한테서 들었습니다. Tôi nghe từ mẹ tôi.
- 누구한테서 편지가 왔어요? Thư của ai gửi vậy?
- 누구한테서 그 선물을 받았어요? Bạn nhận quà (từ) của ai vậy?
Trợ từ '-한테': cho, đối với, với (một ai đó)
Trợ từ'-한테' được gắn vào danh từ chỉ người để chỉ người đó là đối tượng được nhận một điều hoặc
một món gì đó.
Ví dụ:
- 누구한테 책을 주었어요? Bạn đưa sách cho ai vậy?
- 제 친구한테 주었습니다. Tôi đưa sách cho bạn tôi.
- 누구한테 편지를 쓰세요? Anh viết thư cho anh thế ạ?
- 선생님한테 물어 보세요. Hãy thử hỏi giáo viên xem.
Trợ từ '-부터': từ (khi, dùng cho thời gian), từ một việc nào đó trước
Trợ từ '-부터' dùng để chỉ điểm thời gian bắt đầu một hành động, hoặc để chỉ một sự việc được bắt
đầu trước.
Để chỉ nơi chốn xuất phát người ta dùng trợ từ '-에서'.
- 9시부터 12시까지 한국어를 공부해요. Tôi học tiếng Hàn từ lúc 9h đến lúc12h.
- 몇 시부터 수업을 시작해요? Lớp học bắt đầu từ lúc mấy giờ?
- 이것부터 하세요. Hãy làm (từ ) cái này trước.
- 여기부터 읽으세요. Hãy đọc từ đây
Trợ từ '-까지': đến tận
Trợ từ '-까지' gắn vào sau danh từ nơi chốn hoặc thời gian để chỉ đích đến hoặc điểm thời gian của
hành động.
- 어디까지 가세요? Anh đi đến đâu?
- 시청까지 가요. Tôi đi đến toà thị chính.
- 아홉시까지 오세요. Hãy đến đây lúc 9h nhé (tối đa 9h là phải có mặt).
Trợ từ '-에서': tại, ở, từ
Trợ từ '-에서' được gắn vào sau một danh từ chỉ nơi chốn để chỉ nơi xuất phát của một chuyển động.
- 안나는 호주에서 왔어요. Anna đến từ nước Úc.
- LA에서 New York 까지 멀어요? Từ LA đến New York có xa không?
Chúng ta đã từng học về trợ từ '-에서' này, với ý nghĩa “ở tại” là dùng để chỉ ra nơi diễn ra một hành
động, một sự việc nào đó. Thử xem ví dụ
- 서강 대학교에서 공부해요. Tôi học tại trường Đại học Sogang.
- 한국식당에서 한국 음식을 먹어요. Tôi ăn thức ăn Hàn tại quán ăn Hàn Quốc
Trợ từ '-에'
Chỉ danh từ mà nó gắn vào là đích đến của động từ có hướng chuyển động
Ví dụ:
- 도서관에 가요. (Đi đến thư viện)
- 서점에 가요. (Đi đến hiệu sách)
- 생일 잔치에 가요. (Đi đến tiệc sinh nhật)
Chỉ danh từ mà nó gắn vào là nơi tồn tại, có mặt của chủ ngữ và thường được sử dụng với những
động từ chỉ sự tồn tại
Ví dụ:
- 서점은 도서관 옆에 있어요. (Hiệu sách nằm cạnh thư viện)
- 우리집은 센츄럴에 있어요. (Nhà chúng tôi ở Central)
- 꽃가게 뒤에 있어요. (Nó nằm phía sau tiệm hoa)
Nghĩa của '-에' cho câu nói giá cả, thời gian
- 저는 안나씨를 한 시에 만나요. Tôi. gặp Anna vào lúc 1 giờ.
- 저는 월요일에 등산을 가요. Tôi đi leo núi vào ngày thứ hai.
- 그 책을 1,000원에 샀어요. Tôi đã mua quyển sách với giá 1000won.
- 이 사과 한 개에 얼마예요? Táo này bao nhiêu (cho mỗi) một quả?
Ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng (past 1)
Ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng (past 2)
SAIGONVINA- NHÀ CUNG CẤP GIÁO VIÊN NGOẠI NGỮ HÀNG ĐẦU
Last changed: Sep 09 2011 at 6:50 AM
Back