NGOẠI NGỮ SAIGONVINA - CHUYÊN CUNG CẤP GIÁO VIÊN
DẠY TIẾNG HÀN
Giáo viên: Kinh nghiệm từ 06 năm trở lên, hầu hết giáo viên đã tu nghiệp tại Hàn, tận tâm với nghề cùng phương pháp giảng dạy bảo đảm đạt hiệu quả cao, có thể giao tiếp tốt trong thời gian ngắn và đạt hiệu quả cao trong các kì thi.
Chương trình: Nhận dạy giao tiếp, luyện nghe tiếng Hàn cấp tốc, luyện thi các chứng chỉ tiếng Hàn , luyện thi chuyển cấp, vào trường chuyên, trường năng khiếu, luyện thi đại học môn tiếng Hàn...
Đối tượng: Nhận dạy cho nhân viên công ty, tổ chức, sinh viên, học sinh và cá nhân có nhu cầu ( giáo viên đến dạy tận nơi ).
Liên hệ: (08)35.165.056 - 0902.516.288 Mail: contact@saigonvina.net
Ngữ pháp tiếng Hàn (past 3) |
| Posted by Ngoại ngữ saigonvina (admin) on Sep 08 2011 |
Sau khi …. '-(으)ㄴ 다음에'
Nghĩa chính của '다음' là tiếp theo, sau đó. Mẫu câu '-(으)ㄴ 다음에' được dùng để diễn tả ý " sau
khi làm một việc gì đó thì..." Mẫu câu này chỉ được dùng với động từ.
Thì và dạng phủ định của động từ chính khi kết hợp với tiếp vĩ ngữ này.
- 수업이 끝난 다음에 만납시다. Chúng ta gặp nhau sau khi xong giờ học nhé.
- 친구를 만난 다음에 그 일을 하겠어요. Tôi sẽ làm việc đó sau khi tôi gặp bạn tôi xong.
- 전화를 한 다음에 오세요. Hãy đến sau khi gọi điện (gọi điện thoại trước khi đến nhé).
- 저녁식사를 한 다음에 뭘 할까요? Sau khi ăn tối xong chúng ta làm gì tiếp đây?
Tuy nhiên, nếu chủ ngữ của hai mệnh đề (mệnh đề chính và mệnh đề phụ thuộc trước và sau mẫu
câu này) là như nhau, thì mệnh đề này không sử dụng với động từ '가다' (đi) / '오다 '(đến) và chỉ
dùng một chủ ngữ ở mệnh đề trước
Ví dụ:
- 내가 집에 간 다음에 공부합니다. (câu lủng củng/không bao giờ dùng)
- 내가 학교에 온 다음에 친구를 만납니다. (câu lủng củng/không bao giờ dùng)
Dự định làm việc gì đó '-(으)려고 하다':
Mẫu câu `-(으)려고 하다' được dùng với động từ bao gồm cả `있다'. Mẫu câu này để diễn tả một dự
định của chủ ngữ. Tuy nhiên, mẫu câu này được dùng giới hạn cho ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai.
Cách dùng với ngôi thứ ba (sẽ bổ xung sau).
`려고 하다' kết hợp với gốc động từ không có patchim.
`-으려고 하다' kết hợp với gốc động từ có patchim.
Ví dụ:
- 저는 내일 극장에 가려고 해요. Ngày mai tôi định đi đến rạp hát.
- 1달쯤 서울에 있으려고 해요. Tôi định ở lại Seoul khoảng 1 tháng.
- 1시부터 공부하려고 해요. Tôi định học bài từ một giờ.
- 불고기를 먹으려고 해요. Tôi định ăn thịt nướng.
Dạng phủ định sẽ được kết hợp với gốc động từ trước khi kết hợp với mẫu câu `-(으)려고 하다',
không kết hợp phủ định với động từ `하다' trong mẫu câu.
그 책을 안 사려고 해요. Tôi không định mua quyển sách đó ( 그 책을 사지 않으려고 해요.)
Tuy nhiên, thì quá khứ thì lại không gắn vào gốc động từ mà kết hợp với động từ `하다' trong mẫu
câu.
그 책을 안 사려고 했어요.
Yêu cầu … “아/어/여 주다(드리다)”
* Khi động từ “주다” và thể trang trọng của nó “드리다” được sử dụng trong cấu trúc '-아/어/여
주다(드리다)', nó thể hiện yêu cầu của người nói muốn người khác làm việc gì cho mình hoặc đề
nghị của người nói muốn làm việc gì đó cho người khác. '주다' được sử dụng khi nói với nguời có
quan hệ xã hội ngang bằng hoặc nhỏ hơn. Muốn người khác làm việc gì cho mình.
- 주다 (반말), 드리다 (존대말): cho
- 저를 도와 주시겠어요? Anh sẽ giúp cho tôi chứ?
- 이것을 읽어 주세요. Đọc cái này cho tôi.
- 내가 도와 줄게. Tôi sẽ giúp cho.
* “드리다” được sử dụng khi người nói đưa ra yêu cầu hoặc đề nghị với người có quan hệ xã hội
cao hơn, hoặc trong trường hợp muốn thể hiện sự lịch sự trang trọng.
- 도와 드릴까요? Để tôi giúp anh/chị…được không ạ?
- 제가 도와 드리겠어요. Tôi sẽ giúp đỡ anh/chị....
- 안나한테 읽어 드리세요. Hãy đọc cho Anna đi.
Muốn … “고 싶어하다”
* Cấu trúc này diễn tả ý muốn làm một việc gì đó (dùng cho ngôi thứ 3)
- 안나씨가 어디에 가고 싶어 해요? Anna muốn đi đâu?
- 안나씨는 집에 가고 싶어 해요. Anna muốn đi về nhà.
- 앤디씨가 무엇을 먹고 싶어 해요? Andy muốn ăn gì?
- 앤디씨는 불고기를 먹고 싶어 해요. Andy muốn ăn pulgogi.
* Thì của câu được chia ở cấu trúc “싶어 하다”, ví dụ như thì quá khứ ta chia “싶어 했어요”.
- 미나씨가 어디에 가고 싶어 했어요? Mina (đã) muốn đi đâu?
- 집에 가고 싶어 했어요 (Cô ấy đã) muốn đi về nhà.
* Thể phủ định của cấu trúc “싶어 하다” được chia: gắn thêm “ –지 않다” thành “싶어 하지
않아요”.
- 미나씨가 집에 가고 싶어 했어요? Mina (đã) có muốn đi về nhà không?
- 아니오, 집에 가고 싶어 하지 않았어요. Không, (cô ấy đã) không muốn đi về nhà.
Biết (không biết) kĩ năng làm một việc gì đó. “-르 줄 알다/모르다”:
Dùng để diễn đạt khả năng của một người nào đó.
- 자동차 운전할 줄 알아요(아세요)? Bạn biết lái xe không?
- 네, 운전할 줄 알아요. Vâng, tôi biết lái xe.
- 아니오, 운전할 줄 몰라요. Không, tôi không biết lái xe.
- 피아노를 칠 줄 알아요(아세요)? Bạn biết chơi piano không?
- 네, 칠 줄 알아요. Vâng, tôi biết chơi piano.
- 아니오, 칠 줄 몰라요. Không, tôi không biết chơi piano.
* Thì được chia của câu được chia ở cấu trúc “알다/모르다”..
- 피아노를 칠 줄 알았어요. Tôi (đã) biết chơi piano.
- (그런데 지금은 칠 줄 몰라요.) (Nhưng bây giờ, tôi không biết chơi nữa)
- 피아노를 칠 줄 몰랐어요. Tôi (đã) không biết chơi piano.
- (그런데 지금은 칠 줄 알아요.). (Nhưng bây giờ tôi biết chơi piano).
Cấu trúc: A là B - "A은/는 B이다" hoặc "A이/가 B이다"( A là B )
'이다' luôn luôn được viết liền với một danh từ mà nó kết hợp. Và khi phát âm cũng không ngừng
giữa danh từ và "이다"
Khi kết hợp với đuôi từ kết thúc câu -ㅂ니다/습니다 nó sẽ là "B입니다"
Khi kết hợp với đuôi từ kết thúc câu -아/어/여요, nó sẽ có hai dạng '-예요' và '-이에요'. '-예요'
được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ mà nó kết hợp không có patchim, và '-이에요' được sử
dụng khi âm kết thúc của danh từ mà nó kết hợp có patchim.
Ví dụ:
- 안나 + -예요 --> 안나예요.
- 책상 + -이에요 --> 책상이에요.
Cấu trúc câu phủ định của động từ '이다' là "A 은/는 B 이/가 아니다" hoặc "A 이/가 B 이/가
아니다".
- 아니다 + -ㅂ니다/습니다 --> 아닙니다.
- 아니다 + -아/어/여요 --> 아니예요.
Ví dụ:
- 제가 호주사람이에요. <--> 제가 호주사람이 아니예요.
- 제가 호주사람이에요. <--> 저는 호주사람이 아니예요.
Ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng (past 1)
Ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng (past 2)
SAIGON VINA - NHÀ CUNG CẤP GIÁO VIÊN NGOẠI NGỮ HÀNG ĐẦU
Last changed: Sep 09 2011 at 6:42 AM
Back