NGOẠI NGỮ SAIGONVINA - CHUYÊN CUNG CẤP GIÁO VIÊN
DẠY TIẾNG NHẬT CẤP TỐC, GIAO TIẾP, XUẤT CẢNH
Giáo viên: Kinh nghiệm từ 06 năm trở lên, hầu hết giáo viên đã tu nghiệp tại Nhật, tận tâm với nghề cùng phương pháp giảng dạy bảo đảm đạt hiệu quả cao, giao tiếp tốt trong thời gian ngắn & đạt kết quả cao trong các kì thi.
Chương trình: Nhận dạy giao tiếp, luyện nghe tiếng Nhật cấp tốc, luyện thi các chứng chỉ tiếng Nhật , luyện thi chuyển cấp, vào trường chuyên, trường năng khiếu, luyện thi đại học...
Đối tượng: Nhận dạy cho nhân viên công ty, tổ chức, sinh viên, học sinh & cá nhân có nhu cầu ( giáo viên đến dạy tận nơi ).
Liên hệ: (08)35.165.056 - 0902.516.288 Mail: contact@saigonvina.net
| Ngữ âm trong tiếng Nhật | Sep 21 2011, 5:56 PM |
|
1. Cách đọc: |
|
| Học tiếng Nhật cấp tốc (p1) | Sep 21 2011, 10:55 AM |
|
1.Xác định lại thông tin đoán được A. おはようございます Chào buổi sáng B. ふあー、おはよう。 Phùu…chào buổi sáng A. ねむいんですか Buồn ngủ à? B. ええ、きのうの晩1 おさけ を 飲みました2 から Vâng, tại vì tối qua uống rượu đó mà. A. 何時3まで 飲んでいたん ですか ... |
|
| Học tiếng Nhật cấp tốc (p2) | Sep 21 2011, 10:59 AM |
|
A: こんど うちで パーティーを するんだけど。。。 Lần này sẽ tổ chức tiệc tại nhà tôi … B:じゃ、僕 は サンドイッチ、作ってあげるよ Vậy thì, mình làm bánh sanwich dùm cho A:サンドイッチ?ありがとう Sandwich hả? Cảm ơn nha B:ケーキ も 作れるよ1 Cũng có thể làm bánh được đó A:ケーキ は ミラーさん が 持って来てくれるから2。。。 Read More |
|
| Học tiếng Nhật cấp tốc (p3) | Sep 21 2011, 11:03 AM |
|
A:ああ、もう1か月、うみのうえ に いるなあ Ôi, đã ở trên biển hơn một tháng rồi nhỉ B:そうですね。あ、島3だ。大きい島です。とても きれいな山4 が 見えます Ừ nhỉ, ồ, đảo kìa, một hòn đảo lớn, nhìn thấy ngọn núi thật đẹp. A:よし。さあ、行くよ Đến đi. B:きれいな所5だな。あ、おもしろい動物6 が いる Nơi đẹp nhỉ, ồ, có con vật thú vị kìa ... |
|
| Tìm hiểu về tiếng Nhật | Sep 21 2011, 10:32 AM |
|
Tiếng Nhật Bản, hay tiếng Nhật, (tiếng Nhật: 日本語, Nihongo (trợ giúp·chi tiết), Nhật Bản ngữ) là một ngôn ngữ được hơn 130 triệu người sử dụng ở Nhật Bản và những cộng đồng dân di cư Nhật Bản khắp thế giới. Nó là một ngôn ngữ chắp dính (khác biệt với tiếng Việt vốn thuộc vào loại ngôn ngữ đơn lập phân tích cao) và nổi bật với một hệ thống các nghi thức nghiêm ngặt và rành mạch, đặc biệt là hệ thống kính ngữ phức tạp thể hiện bản chất thứ bậc của xã hội Nhật Bản, với những dạng biến đổi động từ và sự kết hợp một số từ vựng để chỉ mối quan hệ giữa người nói, người nghe và người được nói đến trong cuộc hội thoại. Kho ngữ âm của tiếng Nhật khá nhỏ, với một hệ thống ngữ điệu rõ rệt theo từ. Tiếng Nhật cổ nhất được biết đến chủ yếu dựa vào trạng thái của nó vào thế kỷ thứ 8, khi ba tác phẩm chủ yếu của tiếng Nhật cổ được dịch (hai bộ sử Kojiki Cổ Sự Ký, Nihon Shoki Nhật Bản Thư Kỷ và thi tập Manyoshu (Vạn Diệp Tập); nhưng một số lượng tài liệu ít hơn, chủ yếu là chữ khắc, còn cổ hơn. Những chứng thực về tiếng Nhật cổ nhất có thể tìm thấy trong một số tư liệu thành văn của Trung Quốc từ năm 252. Tiếng Nhật được viết trong sự phối hợp ba kiểu chữ: Hán tự hay Kanji và hai kiểu chữ đơn âm mềm Hiragana (Bình Giá Danh) và đơn âm cứng Katakana (Phiến Giá Danh). Kanji dùng để viết các từ Hán (mượn của Trung Quốc) hoặc các từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa. Hiragana dùng để ghi các từ gốc Nhật và các thành tố ngữ pháp như trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ v.v. Katakana dùng để phiên âm từ vựng nước ngoài, trừ tiếng Trung và từ vựng của một số nước dùng chữ Hán khác. Bảng ký tự Latinh Rōmaji cũng được dùng trong tiếng Nhật hiện đại, đặc biệt là ở tên và biểu trưng của các công ty, quảng cáo, nhãn hiệu hàng hóa, khi nhập tiếng Nhật vào máy tính và được dạy ở cấp tiểu học nhưng chỉ có tính thí điểm. Số Ả Rập theo kiểu phương Tây được dùng để ghi số, nhưng cách viết số theo ngữ hệ Hán-Nhật cũng rất phổ biến.... Read More |
|