NGOẠI NGỮ SAIGONVINA - CHUYÊN CUNG CẤP GIÁO VIÊN
DẠY TIẾNG ĐỨC GIAO TIẾP, PHÁT ÂM, DU HỌC
Giáo viên: Kinh nghiệm từ 06 năm trở lên, hầu hết giáo viên đã tu nghiệp tại Đức, tận tâm với nghề cùng phương pháp giảng dạy bảo đảm đạt hiệu quả cao, giao tiếp tốt trong thời gian ngắn & đạt kết quả cao trong các kì thi.
Chương trình: Nhận dạy giao tiếp, luyện nghe tiếng Đức cấp tốc, luyện thi các chứng chỉ tiếng Đức , luyện thi chuyển cấp, vào trường chuyên, trường năng khiếu, luyện thi đại học...
Đối tượng: Nhận dạy cho nhân viên công ty, tổ chức, sinh viên, học sinh & cá nhân có nhu cầu ( giáo viên đến dạy tận nơi ).
Liên hệ: (08)35.165.056 - 0902.516.288 Mail: contact@saigonvina.net
| Học tiếng Đức căn bản (p1) | Sep 19 2011, 5:17 PM |
|
I. Konjugierbare Wortart: Verb Kunjugierbar = in Personen, Modi und Zeiten setzbar. l. Die Arten der Verben (Begriffe) Transitive Verben Verben mit Akkusativobjekt. Bsp. Ich sah einen Baum.... Read More |
|
| Học tiếng Đức căn bản (p2) | Sep 19 2011, 5:34 PM |
|
Grund: er Konj unktiv muss hörbar sein. - In den irrealen Wenn- Sätzen steht eigentlich der Konj unktiv Imperfekt. Unter bestimmten Umständen trifft eine Umschreibung mit "würde" an dessen Stelle, und zwar zur Vermeidung von Missverständnissen und veralteten Formen. Bsp. Wenn es regnete, spielten wir zu Hause. (Unklar ob jedesmal, wenn oder falls) Read More |
|
| Tổng hợp ngữ pháp tiếng Đức | Sep 19 2011, 5:10 PM |
|
Nominativ (viết tắt là N) là chủ từ trong câu. Nó được dùng để trả lời cho câu hỏi "wer?" ( ai?) hoặc "was?" ( cái gì? ). |
|
| Cách sử dụng danh từ số nhiều | Sep 19 2011, 5:06 PM |
|
Số nhiều Trong tiếng Đức, bằng cách ghép danh từ với các từ khác ta có thể tạo ra những danh từ mới. Có cả thảy ba cách ghép như sau:
Danh từ chính (còn gọi là danh từ gốc, das Grundnomen) được đặt ở cuối từ mới tạo. Danh từ này quyết định giống của toàn bộ cấu trúc ghép, và do đó quy định mạo từ và cách ngữ pháp phù hợp.... Read More |
|
| Giới thiệu về ngữ pháp tiếng Đức | Sep 19 2011, 4:51 PM |
|
Trong tiếng Đức có ba giống: đực (männlich/Maskulinum), cái (weiblich/Femininum) và trung (sächlich/Neutrum). Giống của một danh từ tiếng Đức và giống của vật được danh từ đó định nghĩa thường khác nhau. Ví dụ: “viên đá” (der Stein) mang giống đực, nhưng “cô bé” (das Mädchen) lại mang giống trung. Theo cách này, giống của một danh từ tiếng Đức chủ yếu phụ thuôc vào cấu tạo của chính danh từ đó chứ không phải là giống thực sự của vật được nó định nghĩa. Đây được gọi là giống ngữ pháp - một đặc điểm của nhiều ngôn ngữ khác, như tiếng Pháp. Từ “das Mädchen” trong ví dụ nêu trên chính là dạng giảm nhẹ (diminutiv) của một danh từ cổ trong tiếng Đức: “die Magd”, có nghĩa là “một cô gái” (danh từ “die Magd” ngày nay ít được dùng và có quan hệ gần gũi với danh từ “maid” trong tiếng Anh). Qua ví dụ này, có thể thấy được, tất cả các danh từ tiếng Đức có hậu tố giảm nhẹ “-chen” đều mang giống trung... Read More |
|